Dịch vụ khảo sát địa kỹ thuật

Tư vấn lập nhiệm vụ-đề cương-báo cáo địa kỹ thuật chuyên nghiệp

Dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công cọc

Tư vấn thiết kế các giải pháp tối ưu nhằm tiết kiệm kinh phí dự án

Dịch vụ tư vấn thiết kế tường chắn

Tối ưu hóa sản phẩm thiết kế đáp ứng độ an toàn và tính thẩm mỹ

Dịch vụ tư vấn thiết kế các giải pháp địa kỹ thuật

Lựa chọn giải pháp và công nghệ thi công phù hợp điều kiện thực tế dự án là phương châm hàng đầu

Hiển thị các bài đăng có nhãn THIẾT KẾ ĐỊA KỸ THUẬT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn THIẾT KẾ ĐỊA KỸ THUẬT. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 19 tháng 5, 2021

XÁC ĐỊNH TẢI ÉP LỚN NHẤT (PEP)MAX, NHỎ NHẤT (PEP)MIN TRONG QUÁ TRÌNH ÉP CỌC

I XÁC ĐỊNH (Pep)Max, (Pep)Min

I.1 Trường hợp dự án không yêu cầu thí nghiệm nén tĩnh cọc

Sau khi tính được SCT cọc theo điều kiện đất nền dựa vào số liệu địa chất trung bình tại các lỗ khoan hoặc là tính SCT cọc theo từng vị trí lỗ khoan thì chúng ta sẽ có được SCT cọc sơ bộ đại diện cho dự án đó.

Tức là từ số liệu địa tầng địa chất, người thiết kế sẽ sơ bộ lựa chọn đươc lớp đất đặt mũi cọc hay chính là sơ bộ chọn được chiều dài cọc cũng như sức chịu tải cho phép và SCT cực hạn.

NOTE 1:

- Với trường hợp 1 này do dự án không yêu cầu thí nghiệm nén tĩnh nên SCT tính theo số liệu địa chất cũng chính là sức chịu tải thi công

- Còn trong trường hợp dự án có yêu cầu thí nghiệm nén tĩnh để xác minh lại kết quả tính, thì sức chịu tải theo điều kiện đất nền này sẽ chỉ là sức chịu tải sơ bộ.

Như vậy, từ số liệu địa chất ta đã tính sơ bộ được SCT cho phép của 1 cọc đơn giả sử là Qall = 120 T.

Sơ bộ : (Pep)min = (1.5~2.0)*Qall = 1.5*120 = 180 T

Sơ bộ : (Pep)max = (2.5~3.0)*Qall = 2.5*120 = 300 T

NOTE 2:

- Lực ép (Pep)max phải luôn luôn nhỏ hơn sức chịu tải của vật liệu.

I.2   Trường hợp dự án yêu cầu làm thí nghiệm nén tĩnh cọc

Nếu dự án có yêu cầu thực hiện thí nghiệm nén tĩnh cọc thì xác định (Pep)min, (Pep)max như sau:

Với chiều dài cọc sơ bộ theo điều kiện đất nền, tiến hành ép cọc tại các vị trí đã được chỉ định làm thí nghiệm nén tĩnh (chú ý : chiều dài cọc thí nghiệm cho giai đoạn thăm dò nên chọn dài hơn dự kiến khoảng 1.0 tới 1.5m để đảm bảo cover được sức chịu tải cũng như chiều dài cọc thiết kế), rồi tiến hành thí nghiệm cọc để xác định SCT cực hạn của cọc.

Sau khi tiến hành thử tải cọc, sẽ cho phép nhà thiết kế khẳng định lại được SCT cho phép cũng như SCT cực hạn thực tế của cọc. Cụ thể:

SCT cho phép (Qall) =  SCT cực hạn (Qul) / hệ số an toàn (FS = 2.5 ~ 3.0)

Từ Qall => Xác nhận lại được (Pep)min = (1.5~2.0)*Qall ; (Pep)max = (2.5~3.0)*Qall

NOTE 3:

- Lực ép (Pep)max phải luôn luôn nhỏ hơn sức chịu tải của vật liệu.

II XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI ÉP CỌC ĐẠI TRÀ Lmin, Lmax

Lmin, Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được được người thiết kế dự báo theo sự biến động của điều kiện đất nền trong khu vực dự án (xem mục 7.8 tiêu chuẩn TCVN 9394 : 2012).

Lmin, Lmax được xác định như sau:

Dựa vào số liệu khoan địa chất tại vị trí các hố khoan, tiến hành tính sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền. Ứng với mỗi lỗ khoan sẽ cho ta giá trị sức chịu tải ứng với chiều sâu đặt mũi hay nói khác đi là chiều dài cọc khác nhau.

Giả sử người thiết kế họ tính SCT cọc với mũi cọc đặt vào lớp đất tốt nào đó khoảng 3m tại các vị trí khoan và thấy rằng để đặt được mũi cọc ngàm vào lớp đất tốt tối thiểu là 3m như vậy thì SCT trung bình sẽ vào khoảng 120 tấn => để có được SCT như thế tại tất cả vị trí khoan thì chiều dài nó phải dao động trong khoảng nào đó vì điều kiện địa chất (hay nói khác đi là các thông số địa kỹ thuật) tại các vị trí khoan là khác nhau. Và khoảng dao động về chiều dài cọc đó chính là giá trị cận biên ứng với Lmin, Lmax.

----------------------------------------

Thứ Hai, 17 tháng 5, 2021

ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐẮP GIA CƯỜNG LƯỚI ĐỊA KỸ THUẬT TRÊN NỀN SÉT YẾU

Slide thuyết trình theo đường link dưới đây trình bày tác dụng của lưới địa kỹ thuật gia cường để đảm bảo ổn định mái dốc nên đắp trên nền SÉT yếu.


Mời bạn đọc download file TẠI ĐÂY

----------------------------------------

KINH NGHIỆM THIẾT KẾ HỐ ĐÀO SÂU

 



COMMING SOON

----------------------------------------

KINH NGHIỆM THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN CÓ CỐT (MSE WALL)

 


COMMING SOON

----------------------------------------

KINH NGHIỆM THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN TRỌNG LỰC


Tóm tắt:

Tường chắn đất là bài toán kết hợp giữa 2 bài toán nền móng và kết cấu. Thông thường tường chắn đất được phân thành 2 loại dựa trên kết cấu
   •  Tường chắn đất bằng bê tông cốt thép
   •  Tường chắn đất bằng các loại khối xây như đá hộc, đá qui cách, gạch block bê tông …
Khi xây dựng công trình trên nền đất yếu, tường chắn nên sử dụng tường bê tông cốt thép trên nền cọc bê tông cốt thép.
Bài toán tường chắn đặc biệt yêu cầu các kích thước bộ phận tường chắn cần thiết phải tối ưu cho cả 2 bài toán nền móng và kết cấu.

Yêu cầu chung khi thiết kế tường chắn:
Tường chắn được thiết kế bảo đảm các điều kiện:
* Ổn định của tường chắn
   Ổn định của chính bản thân tường chắn bao gồm các bài toán:
       •  Ổn định trượt ngang
       •  Ổn định lật
       •  Ổn định trượt sâu
* Tính kết cấu của tường chắn
   Bao gồm tính bản mặt, bản đáy và tường cánh (nếu có)

* Tính lún của tường chắn
* Tính ổn định trượt cung tròn
Về ý nghĩa đây là vấn đề tính ổn định toàn hệ bao gồm tường chắn và nền đất bên dưới tường
Các điều kiện trên cũng chính là trình tự thiết kế tường chắn.
Trong các yêu cầu trên, tính ổn định tường chắn là bài toán bắt buộc đầu tiên, chỉ khi thoả mãn điều kiện ổn định mới tính đến các bài toán tiếp theo.
Bài toán lún có thể không cần thiết xét đến khi tường chắn thấp (< 3m), áp lực đáy móng < 0.6 kg/cm2, nền đất khá tốt trở lên.
Bài toán ổn định trượt cung tròn cũng có thể không xét đến khi tường chắn thấp, chiều cao tự do (phần chiều cao từ mặt đất trước tường đến đỉnh tường < 1.6m) và nền đất khá tốt

Kích thước tối ưu khi thiết kế tường chắn
Kích thước các bộ phận tường chắn thường được xác định dựa trên việc thỏa mãn các điều kiện ổn định nền móng của tường chắn.
Kích thước các bộ phận tường chắn tối ưu được thực hiện dựa trên so sánh các hệ số ổn định với các hệ số an toàn cho phép. Khi các hệ số ổn định không lớn hơn nhiều các hệ số an toàn cho phép sẽ chứng tỏ tường chắn được thiết kế tối ưu.

Các kích thước kinh nghiệm đề nghị cho tường chắn bê tông cốt thép
   -  Chiều cao tường mặt h
   -  Chiều cao tường chắn (từ đáy móng đến đỉnh tường) H
   -  Chiều sâu chôn tường (từ mặt đất trước tường đến đáy móng) d = (1/3 – 1/5)H
   -  Tường mặt dày hơn tại chân tường, đỉnh tường mỏng hơn.
        •  Chiều dày chân tường tw2 = (1/12 – 1/8)h. Số lớn dùng cho tường cao
        •  Chiều dày đỉnh tường tw1= (0.4 – 0.6)tw2
   -  Chiều dày bản đáy tb = (1.0 – 1.2)tw2
   -  Chiều dài bản đáy Lb = (0.5 – 0.7)H. Số nhỏ dùng khi đất nền rất tốt
   -  Chiều dày tường cánh tc = (0.8 – 1.0)tw2
   -  Khoảng cách tim giữa 2 tường cánh Lx = (1.5 – 2.0) h
   -  Chân khay, bề rộng (2.0 – 3.0)tw2, chiều sâu ~ chiều dày bảnđáy. Chân khay đặt tại vị trí tường mặt có lợi ích cho kết cấu, đặt tại mũi bản đáy khi đất trước tường có thể bị xói, đặt tại vị trí sau bản đáy nhằm mục đích thi công thuận tiện.
Bề rộng áp dụng khi tính là 1m


Các kích thước kinh nghiệm đề nghị cho tường chắn bằng khối xây.
Tùy theo trọng lượng riêng khối xây (gạch,đá…), các kích thước tương tự trên, với các điều chỉnh:
   -  Tường mặt dày hơn tại chân tường, đỉnh tường mỏng hơn, tường nên nghiêng về phía sau
        •  Chiều dày chân tường tw2 = (1/3 – 1/2)h. Số lớn dùng cho tường cao
        •  Chiều dày đỉnh tường tw1= không nhỏ hơn 300mm
   -  Chiều dài bản đáy Lb = tw2 + 600mm

Các vấn đề thường gặp khi thiết kế tường chắn:
Tính toán kết cấu tường chắn thường không có ý nghĩa quan trọng đến kích thước các bộ phận tường. Thay vào đó, kích thước các bộ phận như tường mặt, bản đáy được quyết định bởi bài toán tính ổn định tường, cho cả 2 loại tường bê tông cốt thép và tường bằng khối xây.

Các vấn đề khi tính ổn định của tường chắn
Ổn định của tường chắn bảo đảm khi kiểm tra các hệ số ổn định trượt ngang, lật, trượt sâu phải lớn hơn hệ số an toàn cho phép tùy theo cấp công trình.
Các điều kiện này có thể không đồng thời thỏa mãn do việc tùy chọn tiết diện chưa hợp lý

     •  Khi trượt ngang không thỏa nhưng ổn định lật và trượt sâu thỏa
        >  Nguyên nhân: lực chống trượt nhỏ do trọng lượng giữ nhỏ
        >  Bản đáy quá ngắn hoặc /
        >  Phần bản đáy trước tường quá dài / phần bản đáy sau tường quá ngắn / hoặc
        >  Bản đáy & bản tường quá mỏng (trọng lượng tường quá nhẹ)
        >  Mực nước ngầm quá cao

        Giải pháp thiết kế: Lần lượt thay đổi kích thước theo thứ tự trên xuống
        >  Giảm chiều dài phần bản đáy trước tường & tăng chiều dài phần bản đáy sau tường
        >  Tăng chiều dài bản đáy
        >  Làm chân khay dưới bản đáy nhằm tăng lực chống trượt
        >  Tăng chiều dày bản tường
        >  Sau cùng là tăng chiều dày bản đáy

     •  Khi ổn định lật không thỏa nhưng ổn định trượt ngang và trượt sâu thỏa
        Điều này ít khả năng xảy ra.
        >  Nguyên nhân: momen gây lật quá lớn
        >  Bản đáy quá ngắn / hoặc
        >  Phần bản đáy trước tường quá ngắn (hoặc không có)
        >  Hoạt tải ngoài quá lớn

        Giải pháp thiết kế: Lần lượt thay đổi kích thước theo thứ tự trên xuống
        >   Kiểm tra lại hoạt tải và tĩnh tải thêm
        >  Kéo dài thêm phần bản đáy trước tường / hoặc
        >  Tăng chiều dài bản đáy
        >  Điều chỉnh thiết kế để tường nghiêng về phía sau

     •  Khi ổn định trượt sâu không thỏa nhưng ổn định trượt ngang và lật thỏa
        Điều này thường xảy ra khi nền đất bên dưới không tốt
        >  Nguyên nhân: momen lệch tâm quá lớn / hoặc
        >  Nền đất yếu
        >  Bản tường và bản đáy quá dày (quá nặng) / hoặc
        >  Tường chắn chôn quá cạn (chiều sâu chôn tường nhỏ) / hoặc
        >  Bản đáy quá ngắn

        Giải pháp thiết kế: Lần lượt thay đổi kích thước theo thứ tự trên xuống
       >  Giảm chiều dày bản tường và chiều dày bản đáy (sử dụng kích thước đề nghị bên trên)
        >  Tăng chiều dài bản đáy
        >  Sau cùng là tăng chiều sâu chôn tường

     •  Khi trượt ngang và ổn định lật không thỏa nhưng trượt sâu thỏa
        >  Bản đáy quá ngắn / hoặc
        >  Tường và bản đáy quá mỏng (quá nhẹ)
        >  Tải trọng ngoài quá lớn

        Giải pháp thiết kế: Lần lượt thực hiện theo trình tự
        >  Kiểm tra lại tải trọng ngoài
        >  Tăng chiều dài bản đáy
        >  Tăng chiều dày tường, chiều dày bản đáy

     •  Khi trượt ngang và trượt sâu không thỏa nhưng ổn định lật thỏa
        Điều này khó có thể xảy ra. Nếu xảy ra, chứng tỏ nền đất quá yếu, cần thay đổi phương án kết cấu, nên chuyển thành tường chắn trên cọc hay gia cố nền bằng cừ tràm cho tường kè bằng khối xây.

     •  Khi trượt sâu và ổn định lật không thỏa nhưng trượt ngang thỏa
        Điều này khó có thể xảy ra.
        >  Nguyên nhân: Nền đất yếu / hoặc
        >  Móng quá cạn / hoặc
        >  Bản đáy quá ngắn nhưng được tăng cường chân khay làm tăng chống trượt

        Giải pháp thiết kế: Lần lượt thay đổi kích thước theo thứ tự trên xuống
        >  Tăng chiều sâu chôn tường
        >  Tăng chiều dài bản đáy

  Tổng kết: giải pháp chung cho tất cả các trường hợp thường là
   -    Tăng chiều dài bản đáy
   -    Thường là giảm chiều dày tường, giảm chiều dày bản đáy
   -    Tăng chiều sâu chôn móng

Các vấn đề khi tính ổn định trượt cung tròn
Tính ổn định trượt cung tròn là bài toán kiểm tra bắt buộc nhằm kiểm tra ổn định tổng thể của toàn hệ. Khi nền đất bên dưới công trình không tốt / hoặc tường rất cao (> 4m), tường có thể bị mất ổn định.
Giải pháp thiết kế:
   >  Kéo dài bản đáy về phía sau tường
   >  Tăng chiều sâu chôn tường
Khi thực hiện cả 2 giải pháp trên nhưng ổn định không thỏa mãn, chứng tỏ phương án thiết kế không phù hợp. Cần thay đổi phương án thiết kế như làm tường chắn trên cọc hoặc làm tường nghiêng thêm về phía sau.

Vấn đề mực nước ngầm:
Nhiều tường chắn được thiết kế trong khu vực qua khảo sát không có mực nước ngầm. Tuy nhiên, trong thiết kế tường chắn thực tế, bề mặt mặt đất thường không được lát kín ngăn nước mưa thấm vào nền đất sau tường chắn.    Do vậy, cần lưu ý rằng mực nước ngầm do nước mưa thấm vào nền có thể xuất hiện sau tường làm tăng áp lực ngang lên tường chắn. Do đó, để đảm bảo an toàn, kỹ sư thiết kế được khuyến cáo:
  • Lắp đặt các ống thoát nước xuyên tường nhằm thoát nước ngầm. Đây là yêu cầu cấu tạo bắt buộc.
  • Lượng nước mưa thấm quá nhanh, quá nhiều, cùng với khả năng tiêu thoát nước của các ống giảm dần theo thời gian, người thiết kế nên cân nhắc tính đến mực nước ngầm có thể xuất hiện cũng như nhằm tăng tính an toàn cho công trình, trong quá trình tính toán nên xét đến mực nước ngầm có thể xuất hiện. Theo tác giả của bài viết này, đề nghị tính mực nước ngầm tối thiểu là 1m tính từ mặt trên bản đáy, đối với các tường chắn có chiều cao tự do hơn 2m.
Kết luận:
Thiết kế tường chắn thường được thực hiện như bài toán tính lặp nhiều lần cho đến khi kết quả thỏa mãn. Để công trình được thiết kế tối ưu trên cả 2 phương diện ổn định và kết cấu, việc tính lặp có thể thực hiện nhiều lần.
Trên đây là các vấn đề chính cơ bản cho công tác tính toán và thiết kế tường chắn. Bản thân bài viết không thể ghi nhận và phản ánh hết tất cả các vấn đề trong thiết kế tường chắn nên rất mong sự góp ý bổ sung của người đọc.
Để hiểu rõ thêm về các chi tiết cấu tạo và kí hiệu của tường chắn, đọc giả có thể tham khảo & sử dụng phần mềm “PHÂN TÍCH & TÍNH TOÁN TƯỜNG CHẮN ĐẤT BÊ TÔNG CỐT THÉP” ,”PHÂN TÍCH & TÍNH TOÁN TƯỜNG CHẮN ĐẤT BẰNG KHỐI XÂY” của CdfDesign. Phần mềm là công cụ tiện ích giúp kỹ sư thiết kế dễ dàng thay đổi tính toán và xác lập thiết kế tối ưu theo cách nhanh nhất.

Tài liệu tham khảo:

Xin trân trọng các ý kiến đóng góp.
TP HCM, ngày 22/08/2018
Th.s Ks. Lê Hoan Cường

----------------------------------------

TÍNH ĐỘ CHỐI KHI ĐÓNG CỌC-CHỌN BÚA ĐÓNG HỢP LÝ


Độ chối của cọc là độ lún của cọc dưới một nhát búa đóng và 1 phút làm việc của búa rung. Từ độ chối giúp người kỹ sư có thể kiểm tra lại khả năng chịu tải của cọc đơn.

Độ chối kiểm tra được đo cho 3 loạt búa cuối cùng. Vậy một loạt búa là như thế nào?

  • Đối với búa đơn động và búa Điêzen thì một loạt là 10 nhát búa
  • Đối với búa hơi thì một loạt là số nhát búa trong thời gian 2 phút
  • Đối với búa rung, một loạt cũng là thời gian búa làm việc trong 2 phút.

Nếu tính theo công thức Hiley trong tiêu chuẩn TCVN 9394:2012 thì độ chối, e được tính trung bình cho 20cm cuối cùng (e trong công thức có đơn vị m).

Vậy làm sao có thể chọn được loại búa đóng hợp lý và tính độ chối cọc bằng cách nào. Mời các bạn truy cập đường link dưới đây để tham khảo tài liệu.

(1) Xem Video hướng dẫn TẠI ĐÂY.

(2) Tài liệu về các loại búa đóng và tính độ chối TẠI ĐÂY.

(3) Files Excel tính độ chối và chọn búa đóng TẠI ĐÂY.

Hướng dẫn Download tài liệu TẠI ĐÂY. 

----------------------------------------

KINH NGHIỆM TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC


Sức chịu tải của cọc sẽ được tính theo: (1) điều kiện đất nền; (2) theo vật liệu làm cọc.

Từ kết quả tính toán sức chịu tải cọc theo 2 vật liệu kể trên, ta có được sức chịu tải tới hạn của cọc lần lượt là Qu(đn) và Qu(vl). Sức chịu tải cọc thiết kế (Qa) sẽ được tính bằng cách lấy sức chịu tải cực hạn theo đất nền chia cho một hệ số an toàn (FS = 2~3).

Lưu ý:

- Sức chịu tải thiết kế của cọc, Qa tính toán phải luôn luôn nhỏ hơn sức chịu tải cọc theo vật liệu (tức là Qa < Qu(vl).

- Đối với dự quy mô lớn, sức chịu tải thiết kế của cọc, Qa sẽ được xác minh bằng thí nghiệm nén tĩnh. Từ kết quả thí nghiệm nén tĩnh, sẽ cho ta biết sức chịu tải cực hạn Q'u. Từ đó, sức chịu tải thiết kế Qa sẽ được tính lại bằng: Qa = Q'u/FS (FS=2).

- Tải ép/đóng tối đa (Pepmax) đối với cọc thí nghiệm nén tĩnh được lấy bằng: Pep(max) = Min{Qu(đn),0.8*Qu(vl)}. 

(1) Tính SCT cọc dựa vào điều kiện địa chất

Đối với công tác thiết kế sức chịu tải cọc theo điều kiện đất nền, các lưu ý dưới đây cần được lưu ý trong quá trình tính toán:
  • Lựa chọn thông số đầu vào tính toán phải đặc trưng cho ứng xử của đất nền dự án (đã được đề cập trong mục kinh nghiệm khảo sát địa chất và kinh nghiệm xử lý số liệu địa chất);
  • Phải kể tới ma sát âm trong tính toán nếu địa tầng địa chất khu vực dự án gồm các lớp phía trên là lớp đất yếu và được đắp lên bởi lớp đất cát cao trên 2m;
  • Lựa chọn các hệ số an toàn sao cho hợp lý dựa vào kinh nghiệm đút rút từ các dự án đã thực hiện cũng như khuyến nghị từ các tác giả trong và ngoài nước (ví dụ: Qa=Qs/FSs+Qp/FSp trong đó lấy FSs=1.5, FSp=2 tùy thuộc vào dự án, mức độ tin cậy kết quả khảo sát địa chất, kinh nghiệm, etc.);
  • Kể tới điều kiện hóa lỏng vào tính toán nếu địa chất khu vực dự án có nguy cơ hóa lỏng khi có động đất.
Một số files tính tham khảo được Admin tổng hợp theo các link dưới đây, các bạn có thể truy cập để tham khảo:



(2) Tính SCT cọc PHC theo vật liệu

Khi tính khả năng chịu tải cọc theo vật liệu thì những giá trị nào mà chúng ta cần quan tâm?

  • Giá trị 1: Khả năng chịu nén dọc trục ngắn hạn Ras => Dùng khi tính lực ép Pmax = (2-2.5_Ptk. Nhưng cần lưu ý Pmax này chỉ nên bằng (80~90)%Ras (Nhiều trường hợp lấy lớn hơn gây ra tranh cãi giữa đơn vị TVTK và Nhà thầu sản xuất cọc).
  • Giá trị 2: Moment uốn gãy cọc và khả năng chịu cắt của cọc, 02 thông số này chúng ta thường dùng để kiểm tra cọc chịu tải ngang của công trình có thỏa không?
  • Giá trị 3: Khả năng chịu kéo của cọc, thông thường cọc ly tâm chịu nén là tốt nhất, còn chịu kéo thường dùng cọc vuông cho những trường hợp công trình có tầng hầm vì tầng hầm thường dẫn đến áp lực đẩy nổi lớn cho nên cọc chịu kéo. Nhưng cũng có thể sử dụng cọc ly tâm chịu kéo, và khi đó cần phải tính toán và lựa chọn cọc loại B hoặc C nhằm tăng khả năng chịu kéo của cọc.



(3) Tính độ chối cọc

Độ chối của cọc là độ lún của cọc dưới một nhát búa đóng và 1 phút làm việc của búa rung. Từ độ chối giúp người kỹ sư có thể kiểm tra lại khả năng chịu tải của cọc đơn.

Độ chối kiểm tra được đo cho 3 loạt búa cuối cùng. Vậy một loạt búa là như thế nào?

  • Đối với búa đơn động và búa Điêzen thì một loạt là 10 nhát búa
  • Đối với búa hơi thì một loạt là số nhát búa trong thời gian 2 phút
  • Đối với búa rung, một loạt cũng là thời gian búa làm việc trong 2 phút.

Nếu tính theo công thức Hiley trong tiêu chuẩn TCVN 9394:2012 thì độ chối, e được tính trung bình cho 20cm cuối cùng (e trong công thức có đơn vị m).

Vậy làm sao có thể chọn được loại búa đóng hợp lý và tính độ chối cọc bằng cách nào. Mời các bạn truy cập đường link dưới đây để tham khảo tài liệu.

(1) Xem Video hướng dẫn TẠI ĐÂY.

(2) Tài liệu về các loại búa đóng và tính độ chối TẠI ĐÂY.

(3) Files Excel tính độ chối và chọn búa đóng TẠI ĐÂY.

Hướng dẫn Download tài liệu TẠI ĐÂY. 

----------------------------------------

KINH NGHIỆM TÍNH SỨC CHỊU TẢI MÓNG NÔNG

- Một công trình được coi là ổn định đáp ứng điều kiện làm việc bình thường nếu đạt đồng thời 2 điều kiện về trạng thái giới hạn: (1) trạng thái giới hạn về cường độ, TTGH I và (2) trạng thái giới hạn biến dạng, TTGH II.

Vậy nên khi thiết kế móng nông, người thiết kế cũng cần phải tính toán sao cho móng phải được đặt trên nền đất phải thỏa mãn đồng thời cả 2 điều kiện trên.
- Tùy thuộc vào điều kiện địa chất, tải trọng công trình truyền xuống, điều kiện về giới hạn lún mà quyết định chọn phương án móng nông hay không. Nếu không đánh giá đúng được tất cả các yếu tố đó mà quyết định chọn phương án móng nông đối với các công trình kể cả công trình có tải trọng nhỏ thì sẽ là một sai lầm vì rất có thể nền đất quá yếu dẫn tới mất ổn định về biến dạng (tức là nền lún quá giới hạn cho phép).
- Để tính toán sức chịu tải đất nền trên những điều kiện đất nền khác nhau, các bạn nên tìm đọc cuốn "Principles of Foundation Engineering - Braja M. Das, chương 10, Foundations on Difficult Soils).
- Đối với mục đích thiết kế sơ bộ, BS 8004 đưa ra các giá trị tham khảo về khả năng chịu tải cho phép của đất (tức là đã kể tới một hệ số an toàn) có thể chống lại sự phá hoại cắt mà không kể đến tiêu chí về độ lún như sau.
- Việc xử lý số liệu địa chất, lựa chọn các giá trị về chỉ tiêu cơ lý của đất phục vụ tính toán cũng như mực nước ngầm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sức chịu tải. Do vậy, kỹ sư thiết kế/ kỹ sư địa kỹ thuật cần phải có sự hiểu biết về địa chất, cơ học đất nền móng để thiết kế móng đảm bảo an toàn và kinh tế.
- Về file tính móng nông, tốt nhất là các bạn tự lập cho mình lấy file tính để hiểu rõ bản chất cũng như ứng dụng trong từng trường hợp cụ thể, còn không thì có thể download các bảng tính được tôi tổng hợp dưới đường link sau (chú ý file tính chỉ để tham khảo).

Link Download files tính móng nông tại:

Hướng dẫn Download tài liệu TẠI ĐÂY.

----------------------------------------

DỊCH VỤ THIẾT KẾ ĐỊA KỸ THUẬT

Với một đội ngũ gồm các chuyên gia, các kỹ sư giàu kinh nghiệm đã từng thực hiện nhiều dự án lớn nhỏ trong và ngoài nước với trình độ chuyên môn cao, chúng tôi sẽ mang tới quý khách hàng sản phẩm thiết kế với CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN cùng với HIỆU QUẢ KINH TẾ cao. 

Các dịch vụ chúng tôi sẽ mang tới quý khách hàng bao gồm:

(1) TƯ VẤN THIẾT KẾ CÁC GIẢI PHÁP NỀN MÓNG











(2) TƯ VẤN THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN

















(3) TƯ VẤN THIẾT KẾ HỐ ĐÀO SÂU










(4) TƯ VẤN CÁC GIẢI PHÁP GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU















(5) TƯ VẤN CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CÁC SỰ CỐ ĐỊA KỸ THUẬT


























----------------------------------------

Copyright by Mac Dinh Quang,

 
icon zalo