Dịch vụ khảo sát địa kỹ thuật

Tư vấn lập nhiệm vụ-đề cương-báo cáo địa kỹ thuật chuyên nghiệp

Dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công cọc

Tư vấn thiết kế các giải pháp tối ưu nhằm tiết kiệm kinh phí dự án

Dịch vụ tư vấn thiết kế tường chắn

Tối ưu hóa sản phẩm thiết kế đáp ứng độ an toàn và tính thẩm mỹ

Dịch vụ tư vấn thiết kế các giải pháp địa kỹ thuật

Lựa chọn giải pháp và công nghệ thi công phù hợp điều kiện thực tế dự án là phương châm hàng đầu

Hiển thị các bài đăng có nhãn CÁC CÂU HỎI. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn CÁC CÂU HỎI. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 16 tháng 8, 2021

TẠI SAO THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC CHỈ NÊN TIẾN HÀNH SAU KHI CỌC ĐƯỢC ĐÓNG/ÉP MỘT THỜI GIAN?

Như chúng ta đã biết, đối với các cọc thí nghiệm, chỉ nên tính hành thí nghiệm khi cọc được đóng/ép sau một thời gian quy định tối thiểu nào đó. 

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9394:2012 có quy định thời gian nghỉ đối với các cọc tiến hành thí nghiệm như sau:

Thời gian “nghỉ” của cọc trước khi đóng kiểm tra phụ thuộc vào tính chất các lớp đất xung quanh và dưới mũi cọc nhưng không nhỏ hơn:

  • 3 ngày khi đóng qua đất cát;
  • 6 ngày khi đóng qua đất sét.
Vậy tại sao lại quy định thời gian nghỉ như vậy?
Câu trả lời như sau:









Thứ Hai, 17 tháng 5, 2021

YÊU CẦU KHẢO SÁT ĐỊA KỸ THUẬT PHỤC VỤ THIẾT KẾ CHỐNG ĐỘNG ĐẤT?

Để nắm được các yêu cầu khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế công trình chống động đất gồm những công tác gì, mời bạn đọc tham khảo tài liệu TẠI ĐÂY.

YÊU CẦU KHẢO SÁT ĐỊA KỸ THUẬT CHO NHÀ CAO TẦNG GỒM NHỮNG GÌ?

Để nắm được các yêu cầu khảo sát địa kỹ thuật đối với nhà cao tầng gồm những công tác gì, mời bạn đọc tham khảo tài liệu TẠI ĐÂY.

YÊU CẦU KHẢO SÁT ĐỊA KỸ THUẬT PHỤC VỤ CÔNG TÁC THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH NGẦM GỒM NHỮNG GÌ?

Đối với công trình ngầm (CTN), các  nhân tố địa chất thường  đóng vai trò quyết định trong  nhiều vấn đề lớn từ việc xác  định tính khả thi  đến  giá thành công trình. Khác với các loại công trình khác, trong CTN, đất không chỉ chịu tải mà còn là môi trường bảo vệ công trình.

Do vậy, khảo sát địa kỹ thuật phục vụ CTN mang nhiều đặc điểm khác biệt so với các công trình xây dựng trên bề mặt vì CTN mang nhiều vấn đề ĐKT hơn, đất đá phải được xem xét theo cả chiều thẳng  đứng và chiều ngang. Việc xác định địa tầng và cao độ mực nước ngầm  như thường lệ là không đầy đủ đối với các dự án CTN. Bài viết này trình bày một số yêu cầu kỹ thuật cơ bản về khảo sát địa kỹ thuật đối với CTN xuất phát từ những điểm khác biệt nêu trên. 

Để nắm được các yêu cầu khảo sát địa kỹ thuật đối với công trình ngầm gồm những công tác gì, mời bạn đọc tham khảo tài liệu theo đường link dưới đây:


Hướng dẫn Download tài liệu tại:

CÁC THÔNG SỐ ĐỊA KỸ THUẬT NÀO CÓ THỂ TÍNH GIÁN TIẾP THÔNG QUA THÍ NGHIỆM CPT?

CPT là một thí nghiệm hiện trường có rất nhiều ứng dụng đối với công tác thiết kế địa kỹ thuật. Các thông số thu được từ thí nghiệm CPT đặc biệt có giá trị đối với đất dính trạng thái từ chảy (Very soft) tới dẻo cứng (Stiff).

Ý nghĩa của thí nghiệm CPT là:
- Phân loại đất
- Tính sức chịu tải (đất nền, cọc)
- Tính toán các thông số địa kỹ thuật từ các giá trị đo được.

Bạn đọc có thể tìm đọc để hiểu được những thông số địa kỹ thuật nào có thể tính toán được gián tiếp thông qua số liệu CPT theo bài viết ở đường link dưới đây.



VAI TRÒ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA VẬT LÝ ĐỐI VỚI THIẾT KẾ ĐỊA KỸ THUẬT LÀ GÌ?

Thí nghiệm ĐVL là thí nghiệm nghiên cứu các tính chất của đất bằng các hiện tượng vật lý như sự truyền điện, sự truyền sóng ánh sáng, sóng âm thanh, etc. Những thí nghiệm ĐVL thông dụng như: thí nghiệm phản xạ địa chấn, thí nghiệm khúc xạ địa chấn, thí nghiệm điện trở đất, thí nghiệm rađa xuyên đất.

Các thí nghiệm SPT, CPT, DMT, khoan lấy mẫu, etc. chỉ xác định được cột địa chất tại vị trí hố khoan, do đó, bề dày các lớp đất ở các vị trí khác vị trí khoan là không thể biết chính xác được. Với phương pháp đo địa vật lý ta có thể xác định được bề dày các lớp đất ở hầu như toàn bộ bề mặt đất. Đây chính là ưu điểm mạnh nhất của thí nghiệm địa vật lý.

Tuy nhiên, nhược điểm của thí nghiệm ĐVL là ngoài bề dày các lớp đất và mô đun biến dạng ở một vài loại thí nghiệm thì ta không thể ước tính được bất kỳ chỉ tiêu cơ lý nào khác.

Điểm mạnh của từng phương pháp đo địa vật lý được mô tả vắn tắt như sau:

+ Đo điện trở suất: phương pháp này giúp ta biết được địa tầng lớp đất, mực nước ngầm dựa vào miền giá trị điện trở suất của chúng.

+ Đo âm địa chấn: phương pháp này cho ta biết khá rõ về địa tầng lớp đất dựa vào phản xạ sóng lan truyền giữa các bề mặt.

Một số hình ảnh minh giải kết quả đo địa vật lý để chúng ta thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng địa vật lý vào công tác địa kỹ thuật.


Kết quả đo điện trở suất của đất

Kết quả minh giải âm địa chấn

Để hiểu rõ hơn về ứng dụng của công tác khảo sát địa vật lý đối với địa kỹ thuật, mời các bạn truy cập đường link dưới đây để đọc thêm tài liệu:


CÁC LOẠI ỐNG LẤY MẪU NGUYÊN TRẠNG (UD), MẪU KHÔNG NGUYÊN TRẠNG (D) VÀ MẪU ĐÁ (R) Ở VIỆT NAM?

Ở Việt Nam, công tác lấy mẫu trong quá trình khảo sát Địa chất công trình-Địa kỹ thuật hiện thường sử dụng các loại ống lấy mẫu như sau:

+) Lấy mẫu nguyên dạng hay nguyên trạng (UD) trong đất dính thường dùng:
Ống thành mỏng (Thin-wall Tube/ Shelby Tube) và ống mẫu Pít tông (Piston sampler)
+) Lấy mẫu không nguyên dạng (D) đối với đất rời thường dùng:
Ống mẫu SPT hay còn gọi là ông mẫu chẻ đôi (split-barrel sampler)
+) Lấy mẫu đá (R) thường dùng:

Ống lấy mẫu đá thường được sử dụng ở Việt Nam là ống nòng đơn (single-tube), nòng đôi (double-tube) và nòng ba (triple-tube).

Mời bạn đọc truy cập đường link dưới đây để hiểu rõ hơn về các loại ống mẫu này:

http://megaurl.in/lzxemI9



Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH ĐỘ NHẠY (SENSITIVITY, St) CỦA ĐẤT DÍNH LÀ GÌ?

Độ nhạy của đất dính thường được xác định thông qua thí nghiệm cắt cánh hiện trường (Field Vane Shear Test, FVST). Trong phòng cũng có thể xác định thông qua thí nghiệm nén không hạn chế nở hông (Unconfined Compression Test, UC) bằng cách chế bị mẫu đất về độ ẩm hiện trường.

Để hiểu được ý nghĩa công tác xác định độ nhạy của đất dính, mời các bạn tìm đọc tài liệu đã được Admin tổng hợp tại đường link dưới đây:


TẠI SAO PHẢI LẤY MẪU NGUYÊN DẠNG, ẢNH HƯỞNG CỦA MẪU XÁO ĐỘNG TỚI KẾT QUẢ TÍNH TOÁN, PHÂN TÍCH ĐKT NHƯ THẾ NÀO?

Để hiều được những tác động của công tác lấy mẫu tới kết quả phân tích, tính toán Địa kỹ thuật như thế nào. Mời các bạn đọc bài phân tích sau đây của tác giả Lunne được blogger biên dịch theo đường link:

Ý NGHĨA CỦA CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THIẾT KẾ ĐỊA KỸ THUẬT NHƯ THẾ NÀO?

Đối với các bạn sinh viên chuyên ngành ĐCCT-ĐKT, các kỹ sư trẻ, bạn đã từng gặp khó khăn trong việc không hiểu ý nghĩa của các chỉ tiêu vật lý (độ ẩm, dung trọng, giới hạn chảy dẻo, ...) và các chỉ tiêu cơ lý (cường độ (c, phi), Cc, Cv, Cr, mv, av, OCR, p'c, E,...) được sử dụng trong công tác thiết kế Địa kỹ thuật như thế nào?  

Để hiểu rõ ý nghĩa của các chỉ tiêu cơ lý đưa ra trong các báo cáo khảo sát Địa chất công trình/ Địa kỹ thuật để làm gì, mời các bạn tham khảo Slide theo đường dẫn sau:


KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐCCT/ ĐKT ĐƯỢC ƯỚC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

Khối lượng công tác khảo sát ĐCCT-ĐKT cần tuân theo các quy định của Thông tư 06/2006/TT-BXD về việc Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn điểm và thiết kế xây dựng công trình.

Ngoài ra, số lượng, độ sâu, khoảng cách các điểm thăm dò được xác định theo các tiêu chuẩn áp dụng, tùy thuộc vào quy mô công trình và mức độ phức tạp về điều kiện địa chất công trình tại khu vực khảo sát.
Sau đây là một số tiêu chuẩn quy định khối lượng công tác khảo sát đối với các hạng mục công trình khác nhau:
1. TCVN 9362-2012: Khảo sát cho Xây dựng - Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng.
2. TCVN 8477-2010: Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế.
3. 22TCN 260-2000: Mục đích, nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình các công trình thủy.
4. Hướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới và sử dụng tài liệu vào thiết kế công trình.
5. 22TCN 262-2000: Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên nền đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế.

Dưới đây xin trích hướng dẫn lựa chọn khối lượng công tác khảo sát của Cục quản lý đường cao tốc Liên bang thuộc Bộ giao thông vận tải Hoa Kỳ:


AI LÀ NGƯỜI LẬP NHIỆM VỤ VÀ ĐỀ CƯƠNG KHẢO SÁT ĐCCT/ ĐKT?


Câu hỏi đặt ra là: Đơn vị/ Tổ chức nào đảm nhiệm công tác lập nhiệm vụ khảo sát ĐCCT/ ĐKT và đơn vị nào đảm nhiệm công tác lập đề cương khảo sát ĐCCT/ ĐKT?

1) Nhiệm vụ khảo sát xây dựng:
Theo Nghị định số 46/2015/ NĐ-CP, Chương 2 - Quản lý chất lượng Khảo sát xây dựng, Điều 12 - Nhiệm vụ khảo sát xây dựng nêu rõ: "Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu Thiết kế lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng".
Như vậy, thực chất lập nhiệm vụ khảo sát là công việc của chủ nhiệm thiết kế vì rằng dù nhà thầu khảo sát lập đi nữa thì chủ nhiệm thiết kế cũng phải đứng ra tư vấn để chủ đầu tư phê duyệt trước khi tiến hành công tác khảo sát.

Các nội dung của Nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:
- Mục đích khảo sát xây dựng
- Phạm vi khảo sát xây dựng
- Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng
- Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng
- Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.
2) Đề cương/ Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:
Cũng theo Nghị định số 46/2015/ NĐ-CP, Chương 2 - Quản lý chất lượng Khảo sát xây dựng, Điều 13 - Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng có nêu: "Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng và trình chủ đầu tư phê duyệt".

CÁC TIÊU CHUẨN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT?


Đối với từng dự án, từng lĩnh vực xây dựng liên quan như: dân dụng công nghiệp, nhà cao tầng, giao thông, thủy lợi, cảng biển, etc. và từng chủ đầu tư trong nước hay nước ngoài mà áp dụng các tiêu chuẩn khảo sát khác nhau. Hiện nay, ở Việt Nam, các tiêu chuẩn đề cập dưới đây thường được áp dụng:
1. TCVN
*) Công tác hiện trường:
- TCVN 4419-1987: Khảo sát Xây dựng - Nguyên tắc cơ bản
- TCVN 9361-2012: Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- TCVN 9363-2012: Khảo sát cho xây dựng - Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng
- TCVN 9437-2012: Qui trình khoan thăm dò địa chất công trình

- TCVN 8869-2011: Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất

*) Công tác trong phòng:
- TCVN 8722-2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi-Phương pháp xác định các đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí nghiệm
- TCVN 8721-2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi-Phương pháp xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và nhỏ nhất của đất rời trong phòng thí nghiệm
- TCVN 8720-2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi-Phương pháp xác định các đặc trưng co ngót của đất trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4202-2012: Đất xây dựng-Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4201-2012: Đất xây dựng-Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4200-2012: Đất xây dựng-Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4197-2012: Đất xây dựng-Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4196-2012: Đất xây dựng-Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4195-2012: Đất xây dựng-Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- TCVN 8868-2011: Đất xây dựng-Xác định sức kháng cắt Không cố kết-Không thoát nước và Cố kết-Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén 3 trục
- TCVN 9153-2012: Phương pháp chỉnh lý thống kê
2. TCN
- 22TCN 262-2000: Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên nền đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế.
3. ASTM
*) Công tác hiện trường:
- ASTM D1587, D4220: Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển
- ASTM D1586: Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- ASTM G57: Thí nghiệm đo điện trở suất (ERT)
- ASTM D5778: Thí nghiệm xuyên tĩnh (CPTu)
- ASTM D2573: Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (FVST)
- ASTM D5334: Thí nghiệm đo nhiệt trở suất (STR)
- ASTM D7400: Thí nghiệm đo địa chấn trong hố khoan (DHT)
- ASTM D5092: Quan trắc mực nước ngầm 
*) Công tác trong phòng:
- ASTM D2487: Đất xây dựng - Phân loại
- ASTM D854: Xác định khối lượng riêng
- ASTM D7263: Xác định khối lượng thể tích
- ASTM D2216: Xác định độ ẩm tự nhiên
- ASTM D4318: Xác định giới hạn chảy, dẻo
- ASTM D422: Xác định thành phần hạt
- ASTM D3080: Xác định sức chống cắt (DS)
- ASTM D2435: Thí nghiệm nén cố kết (OC)
- ASTM D2166: Thí nghiệm nén 1 trục có nở hông (UC)
- ASTM D2850: Thí nghiệm nén 3 trục UU
- ASTM D4767: Thí nghiệm nén 3 trục CIU
- ASTM D1557: Thí nghiệm đầm chặt
- ASTM D1883: Thí nghiệm CBR trong phòng 
- Thí nghiệm hóa đất và hóa nước:
ASTM D4972: xác định độ pH
ASTM 2974: xác định hàm lượng hữu cơ
4. BS
BS 5930: 1999: Nguyên tắc khảo sát hiện trường
BS 1377: xác định hàm lượng (SO4)2- 
BS 1377: xác định hàm lượng Cl-
5. JS

TẠI SAO PHẢI KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH/ ĐỊA KỸ THUẬT?


1. Khảo sát Đia chất công trình (ĐCCT)/ Địa kỹ thuật (ĐKT) là gì?

Khảo sát ĐCCT/ ĐKT, là một phương pháp nhằm xác định tính chất vật lý - cơ lý, điều kiện nước ngầm của đất tại khu vực dự án nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch, thiết kế và xử lý nền móng, etc.
Các dạng công tác chính trong khảo sát ĐCCT/ ĐKT bao gồm: 
*) Công tác hiện trường: Khoan, đào, xuyên tĩnh CPT/CPTu, xuyên động SPT, cắt cánh hiện trường FVST, địa vật lý (Downhole/Crosshole), điện/nhiệt trở suất của đất/nước, quan trắc mực nước ngầm GWL, etc.
*) Công tác thí nghiệm trong phòng: Các thí nghiệm xác định chỉ tiêu vật lý, thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý và cường độ của đất (nén 3 trục UU/CU/CD, cắt phẳng/cắt trực tiếp DST, nén cố kết, nén không hạn chế nở hông UC, etc.).

2. Tại sao phải tiến hành khảo sát ĐCCT/ ĐKT hay mục đích của khảo sát ĐCCT/ ĐKT là gì?
Trước tiên, phải nói rằng khảo sát địa chất công trình-địa kỹ thuật là một hạng mục công việc được quy định thực hiện cụ thể đối với từng dự án trong luật xây dựng Việt Nam.
Khảo sát ĐCCT/ ĐKT nhằm xác định:
- Tính phù hợp: Địa điểm và môi trường xung quanh phù hợp với dự án?
Khảo sát ĐCCT/ ĐKT sẽ cung cấp cho Chủ đầu tư mức độ dự đoán và sự ổn định nhất định về chi phí xây dựng.
- Thiết kế: Đưa ra được các thông số thiết kế cần thiết cho công trình.
Kết quả của công tác khảo sát ĐCCT/ ĐKT có thể ảnh hưởng đến toàn bộ dự án xây dựng. Tùy thuộc vào khả năng chịu tải của đất, tính chất cơ lý, tốc độ lún của đất và các thông số liên quan khác, kỹ sư cần phải điều chỉnh độ sâu và loại nền móng, quyết định các yếu tố xây dựng cần thiết, lựa chọn biện pháp thi công phù hợp và dự đoán các vấn đề cũng như giải pháp.
- Đánh giá tác động môi trường: Khảo sát ĐCCT/ ĐKT có thể giúp đánh giá được tác động môi trường hiện tại cũng như tương lai.

 
icon zalo